Kiểu dữ liệu trong C++

20
Lập trình C++

C++ bao gồm 4 kiểu dữ liệu: 

Kiểu Kiểu dữ liệu
1. Kiểu dữ liệu cơ bản (Basic data type) int, char, float, double… 
2. Kiểu dữ liệu kế thừa (Derived Data Type) mảng, con trỏ…
3. Kiểu dữ liệu liệt kê (Enumeration Data Type) enum
4. Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa (User Defined Data Type) cấu trúc   

Chúng ta sẽ nghiên cứu về một số kiểu dữ liệu cơ bản như sau:

Kiểu Độ rộng bit Dãy giá trị
char 1 byte -127 tới 127 hoặc 0 tới 255
unsigned char 1 byte 0 tới 255
signed char 1 byte -127 tới 127
int 4 byte -2147483648 tới 2147483647
unsigned int 4 byte 0 tới 4294967295
signed int 4 byte -2147483648 tới 2147483647
short int 2 byte -32768 tới 32767
unsigned short int Range 0 tới 65,535
signed short int Range -32768 tới 32767
long int 4 byte -2,147,483,647 tới 2,147,483,647
signed long int 4 byte Tương tự như long int
unsigned long int 4 byte 0 tới 4,294,967,295
float 4 byte +/- 3.4e +/- 38 (~7 chữ số)
double 8 byte +/- 1.7e +/- 308 (~15 chữ số)
long double 8 byte +/- 1.7e +/- 308 (~15 chữ số)
wchar\_t 2 hoặc 4 byte 1 wide character

 

Ngoài các kiểu dữ liệu cơ bản. Tùy theo từng tình huống của bài toán mà chúng ta sử dụng thêm một số kiểu dữ liệu lớn tránh bị tràn bộ nhớ như int8_t, int16_t hay int64_t…