Mảng trong C++

24
Lập trình C++

Mảng là một loại cấu trúc dữ liệu, nó lưu trữ một tập hợp tuần tự các phần tử cùng kiểu với độ dài cố định. Mảng thường được sử dụng để lưu trữ tập hợp dữ liệu, nhưng nó cũng hữu dụng khi dùng để lưu trữ một tập hợp biến có cùng kiểu. Xem chi tiết bài giới thiệu về mảng trong C++ được chúng tôi biên tập dưới đây

Mảng được sử dụng để lưu trữ nhiều giá trị trong một biến duy nhất, thay vì khai báo các biến riêng biệt cho từng giá trị.

Để khai báo một mảng, hãy xác định kiểu biến, chỉ định tên của mảng, theo sau là dấu ngoặc vuông và chỉ định số phần tử mà nó sẽ lưu trữ:

Cú pháp: string cars[4];

Khai báo kiểu danh sách:

string cars[4] = {"Volvo", "BMW", "Ford", "Mazda"};

int myNum[3] = {10, 20, 30};

Truy cập vào mỗi phần tử của mảng: Ta sử dụng chỉ số trực tiếp, cần lưu ý rằng: Trong C++ các chỉ số của mảng bắt đầu từ số 0

Ví dụ: cout << cars[0] // Trả về kết quả là Volvo

Với mảng dữ liệu, ta thường xuyên sử dụng vòng lặp để đọc, ghi hay xử lý các giá trị của mảng. Ví dụ dưới đây sẽ hiển thị dãy số chẵn, lẻ của mảng.

#include <iostream>
using namespace std;
int main() {
    freopen("CHANLE.INP","r",stdin);
    freopen("CHANLE.OUT","w",stdout);
    int n; int a[1000];
    cin >> n;
    for (int i=0;i<n;i++) {
        cin >> a[i];
    }
    // Day so chan:
    for (int i=0;i<n;i++) {
        if (a[i] % 2 == 0) cout << a[i] << " ";
    }
    cout << endl;
    // Day so le:
    for (int i=0;i<n;i++) {
        if (a[i] % 2 != 0) cout << a[i] << " ";
    }
    return 0;
}

Để xác định kích thước của mảng được khai báo, ta sử dụng lệnh như ví dụ dưới đây:

int arr[] = { 2, 3, 4, 10, 40 };
int x = 10;
int n = sizeof(arr) / sizeof(arr[0]);